Những điểm mới cơ bản của Nghị định số 16/2022/NĐ-CP liên quan đến lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng
Người đăng tin: Test Test Ngày đăng tin: 10/03/2022 Lượt xem: 101


Ngày 28/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực xây dựng (viết tắt là Nghị định số 16/2022/NĐ-CP), thay thế cho Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở (viết tắt là Nghị định số 139/2017/NĐ-CPvà Nghị định số 21/2020/NĐ-CP ngày 17/02/2020 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP).

Qua rà soát, Sở Xây dựng nêu một số điểm mới cơ bản của Nghị định số 16/2022/NĐ-CP liên quan đến lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng như sau:

          I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG CÓ LIÊN QUAN

          1. Giải thích lại cụm từ "công trình khác" nêu trong nghị định

          Nghị định số 16/2022/NĐ-CP đã bổ sung một số nội dung ở Nghị định số 139/2017/NĐ-CP khi giải thích về công trình khác, như bổ sung công trình không thuộc trường hợp lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, quy định rõ nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân. Cụ thể tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP như sau: Công trình khác quy định tại Nghị định này là công trình không thuộc đối tượng có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, công trình không thuộc đối tượng có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và không phải là nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.

          2. Biện pháp khắc phục hậu quả

          Thay đổi, bổ sung quy định về các biện pháp khắc phục hậu quả. Nổi bật trong đó có sự thay đổi cách dùng cụm từ "phá dỡ" thay thế cụm từ "tháo dở" để phù hợp với quy định tại Điều 118 Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và phù hợp với thực tế cưỡng chế công trình xây dựng, không thể tháo dỡ mà phải phá dỡ công trình vi phạm, cụ thể:

          - Biện pháp khắc phục hậu quả nêu tại điểm d khoản 3 Điều 3 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP: Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.

          - Biện pháp khắc phục hậu quả nêu tại điểm c khoản 4 Điều 4 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP: Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.

          3. Quy định thời điểm xác định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

So với Nghị định số 139/2017/NĐ-CP trước đây, trong Nghị định số 16/2022/NĐ-CP của Chính phủ có quy định chi tiết hơn về thời điểm xác định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với một số trường hợp cụ thể. Nội dung quy định chi tiết tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP.

          4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

          Nghị định số 16/2022/NĐ-CP của Chính phủ có bổ sung, sửa đổi thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trong đó, điểm nổi bật nhất là thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được tăng mức phạt tiền lên đến 200.000.000 đồng (theo Nghị định số 139/2017/NĐ-CP trước đây là 100.000.000 đồng).

          II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC TRẬT TỰ XÂY DỰNG

          1. Bỏ hình thức phạt cảnh cáo đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định";

          2. Bổ sung quy định xử phạt hành vi không công khai giấy phép xây dựng tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP (trước đây, Nghị định số 139/2017/NĐ-CP không có quy định)

          a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

          b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

          c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

          3. Bổ sung quy định xử phạt hành vi không thực hiện thủ tục để điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP (trước đây, Nghị định số 139/2017/NĐ-CP không có quy định)

          a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

          b) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

          c) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

          4. Liên quan đến hành vi vi phạm hành chính về sai phép, trước đây Nghị định số 139/2017/NĐ-CP có quy định xử phạt hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo. Hiện nay, Nghị định số 16/2022/NĐ-CP bổ sung thêm trường hợp bị xử phạt về hành vi nêu trên đối với trường hợp cấp phép di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạn.

          5. Không phân biệt nhà ở riêng lẻ ở đô thị, nông thôn

          Trong Nghị định số 139/2017/NĐ-CP trước đây chỉ quy định xử phạt hành vi vi phạm hành chính sai phép, không phép đối với công trình nhà ở riêng lẻ ở đô thị, không có quy định xử phạt hành vi vi phạm hành chính sai phép, không phép đối với công trình nhà ở riêng lẻ ở nông thôn. Tuy nhiên, tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP quy định một số hành vi vi phạm về trật tự xây dựng (trong đó có hành vi sai phép, không phép,…) được áp dụng xử lý cho cả công trình nhà ở riêng lẻ ở đô thị và nhà ở riêng lẻ ở nông thôn. Nội dung chi tiết được nêu tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 12, khoản 13 Điều 16 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022.

          6. Một số hành vi vi phạm hành chính được quy định các mức phạt tiền khác nhau đối với từng loại công trình

          6.1. Đối với hành vi xây dựng công trình không phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, Nghị định số 139/2017/NĐ-CP quy định một mức phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng (không phân biệt các loại công trình). Hiện nay, Nghị định số 16/2022/NĐ đã sửa đổi hành vi này thành "xây dựng không đúng quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được duyệt" và phân chia mức xử phạt đối với từng loại công trình khác nhau, cụ thể:

          a) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

          b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

          c) Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

          6.2. Tương tự đối với hành vi xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung, Nghị định số 139/2017/NĐ-CP quy định một mức phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng (không phân biệt các loại công trình). Hiện nay, Nghị định số 16/2022/NĐ phân chia mức xử phạt đối với từng loại công trình khác nhau, cụ thể:

          a) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

          b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

          c) Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

          7. Hướng dẫn việc xử lý công trình xây dựng trên đất không đúng mục đích sử dụng đất

          Trước đây, Nghị định số 139/2017/NĐ-CP không quy định cụ thể việc xây dựng công trình trên đất không đúng mục đích thì bị xử phạt như thế nào. Có nơi cơ quan quản lý nhà nước xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, có nơi xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng (hành vi không phép) hoặc áp dụng xử lý đối với cả hai trường hợp. Hiện nay, tại khoản 11 Điều 16 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP nêu rõ việc xử lý đối với các công trình xây dựng trên đất không đúng mục đích sử dụng đất chỉ thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai, cụ thể: "Đối với các công trình xây dựng trên đất không đúng mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai thì xử phạt theo quy định tại nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai".

          8. Bổ sung, sửa đổi hình thức xử phạt bổ sung đối với các hành vi vi phạm hành chính

          Theo Nghị định số 139/2017/NĐ-CP, trước đây có quy định hình thức xử phạt bổ sung chung cho hành vi vi phạm: tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng đến 12 tháng (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 9 Điều 15.

          Tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP có bổ sung và sửa đổi, quy định chỉ tiết hơn hình thức xử phạt bổ sung đối với từng trường hợp vi phạm hành chính, cụ thể:

          a) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 03 tháng đến 06 tháng (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 12 và điểm a khoản 13 Điều này;

          b) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 06 tháng đến 09 tháng (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 12 và điểm b khoản 13 Điều này;

          c) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 09 tháng đến 12 tháng (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 12, điểm c khoản 13 Điều này;

          d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 12, khoản 13 Điều này.

          9. Điều chỉnh, bổ sung cách xử lý đối với hành vi vi phạm hành chính thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp, thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng, xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựng được thẩm định trong trường hợp được miễn giấy phép xây dựng (trường hợp công trình đang thi công xây dựng), nổi bật một số điểm sau:

          - Đối với các hành vi vi phạm nêu trên, Nghị định số 16/2022/NĐ-CP quy định chỉ những trường hợp đủ điều kiện cấp phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh thiết kế xây dựng mà đang thi công thì mới triển khai các bước xử lý theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 81 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP. Do vậy, đối với trường hợp không đủ điều kiện nêu trên thì không thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 81 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP nhằm rút ngắn thời gian xử lý, hạn chế việc phát sinh sai phạm. Trước đây, Nghị định số 139/2017/NĐ-CP không có quy định liên quan đến nội dung này;

          - Nghị định số 16/2022/NĐ-CP điều chỉnh thời hạn để tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải hoàn thành hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh và có giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh, cụ thể: Thời hạn 90 ngày đối với dự án đầu tư xây dựng, 30 ngày đối với nhà ở riêng lẻ kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trước đây, Nghị định số 139/2017/NĐ-CP quy định thời hạn chung cho tất cả các công trình có hành vi vi phạm nêu trên là 60 ngày.

          10. Tăng mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính

Hầu hết các hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP được điều chỉnh mức xử phạt tăng lên so với quy định tại Nghị định số 139/2017/NĐ-CP. Trong đó, hành vi vi phạm về lĩnh vực trật tự xây dựng được quy định mức phạt tăng cao, cụ thể:

          - Phạt tiền lên đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định;

          - Phạt tiền lên đến 90.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạn;

          - Phạt tiền lên đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận hoặc gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận nhưng không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác;

          - Phạt tiền lên đến 120.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới;

          - Phạt tiền lên đến 140.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng;

          - Phạt tiền lên đến 100.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựng được thẩm định trong trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;

          - Phạt tiền lên đến 180.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng không đúng quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được duyệt;

          - Phạt tiền lên đến 200.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung;

          - Phạt tiền lên đến 500.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm sau khi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính (trước khi ban hành quyết định xử phạt) dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm đối với các hành vi vi phạm hành chính được quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 16 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP.

          11. Ngoài ra, tại khoản 17 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP có quy định: "Trường hợp xây dựng không đúng giấy phép xây dựng được cấp nhưng không thuộc trường hợp phải điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng thì không bị coi là hành vi xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp".

          Sở Xây dựng nêu ra những điểm mới cơ bản của Nghị định số 16/2022/NĐ-CP của Chính phủ liên quan đến lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng để các cơ quan, đơn vị, cá nhân được biết áp dụng thực hiện.

Thanh Tra Sở - Bùi Kính


Thư viện Video Thư viện Video

 

Thư viện hình ảnh Thư viện hình ảnh

Liên kết web Liên kết web

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: Tầng 12, 13 Trung tâm Hành chính - 24 Trần Phú - Quận Hải Châu - TP Đà Nẵng

Điện thoại: (0236) 3.822.134 - Fax: (0236) 3.828.587

Website: sxd.danang.gov.vn - Email: sxd@danang.gov.vn

Chịu trách nhiệm chính: Ông Phùng Phú Phong, Giám đốc Sở 

1 6 1 8 5 5 8 3
Đăng nhập